Trang chủ

Công ty dịch vụ kế toán

Hóa đơn điện tử

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Thuế PIT là gì?

5.0/5 (1 votes)
- 11

PIT chính là viết tắt của “Personal Income Tax” tức là Thuế thu nhập cá nhân. Loại thuế này ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp và tác động mạnh lên thu nhập của người lao động.

Thuế PIT là gì?

Vậy thuế PIT là gì? Cách tính thuế PIT như thế nào? Hãy cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Thuế PIT là gì?

Thuế PIT hay là thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thuế trực thu tính trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ các khoản thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh.

Thuế PIT góp phần làm giảm thiểu sự chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư. Theo đó các cá nhân thu nhập thấp vừa đủ chi phí cần thiết cho bản thân và gia đình thì không phải là đối tượng của loại thuế này.


1.1 Đối tượng nộp thuế PIT

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế trong lãnh thổ Việt Nam.

1.2 Các thu nhập chịu thuế PIT

Thu nhập chịu thuế PIT gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật thuế TNCN:

  • Thu nhập từ kinh doanh, 
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ bản quyền
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

1. 3 Tra cứu mã số thuế pit ở đâu?

Chúng ta có thể Tra Cứu Mã Số PIT trên trang chủ của Tổng Cục Thuế - Bộ Tài chính sau đây: http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

1.4 Nộp thuế pit theo tháng hay quý?

Khi phát sinh khấu trừ Thuế TNCN thì doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai Thuế TNCN cho người lao động. Việc kê khai Thuế TNCN là công việc định kỳ và được thực hiện kê khai theo kỳ tháng hoặc quý.

a) Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý, thì sẽ khai thuế TNCN) theo quý.

b) Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo tháng thì:

  • Nếu phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, ngược lại thì khai theo quý.
  • Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm.

c) Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

1.5 Các khoản giảm trừ gia cảnh khi tính thuế PIT

  • Người nộp thuế: 11 triệu đồng/ tháng (từ ngày 01/07/2020)
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người (từ ngày 01/07/2020)

2. Cách tính thuế PIT cho người lao động

Tùy vào từng trường hợp cụ thể sẽ có cách tính thuế PIT khác nhau. Hiện có 3 cách tính thuế PIT cho 3 đối tượng nộp thuế khác nhau là:

A. Thuế PIT cho cá nhân cư trú (Thuế pit cho cá nhân thường là người Việt Nam)

  • Hợp đồng lao động thời hạn 3 tháng trở lên thì tính Thuế Pit Lũy Tiến từng phần (Từng phần thu nhập có những mức thuế khác nhau, thu nhập càng cao mức thuế càng lớn).
  • Hợp đồng lao động thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng thì tính 10% thuế suất trên tổng thu nhập.

B. Thuế PIT cho cá nhân không cư trú (Thuế Pit Cho Người Nước Ngoài) 

Tùy thuộc vào thu nhập từ kinh doanh hoặc thu nhập từ tiền lương, tiền công mà có cách tính thuế Pit cho người nước ngoài khác nhau.


2.1 Cách tính thuế trường hợp ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên

a) Công thức tính thuế

Thuế PIT phải nộp = Thu nhập tính thuế PIT x Thuế suất

Trong đó:

b) Thu nhập tính thuế PIT = Thu nhập chịu thuế PIT - Các khoản giảm trừ

  + Thu nhập chịu thuế PIT = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế PIT

c) Thuế xuất: 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

Phần thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất (%)

(triệu đồng)

(triệu đồng)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

2.2 Trường hợp không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng

Thuế PIT trong trường hợp này sẽ được tính như sau:

Thuế PIT = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất 10%

2.3 Cách tính thuế Pit cho người nước ngoài

a) Thuế đối với thu nhập từ kinh doanh

Thuế PIT = doanh thu x thuế xuất

Trong đó:  

+ Doanh thu: là toàn bộ số tiền phát sinh từ việc cung ứng hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.

Trường hợp thoả thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.

+ Thuế suất:  đối với thu nhập từ kinh doanh quy định đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau:

  • 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hoá;
  • 5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ;
  • 2 % đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác.

b) Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế Pit cho người nước ngoài đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân với thuế suất 20%.

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.

2.4  Thời hạn nộp tờ khai thuế PIT

  • Theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
  • Theo quý: Chậm nhất là ngày thứ 31 của quý tiếp theo.

2.5  Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN nếu có phát sinh.

3. Dịch vụ kê khai thuế và làm báo cáo thuế Tân Thành Thịnh

Nếu bạn đang cần một công ty cung cấp dịch vụ kê khai thuế và làm báo cáo thuế chuyên nghiệp và uy tín thì hãy liên hệ ngay với công ty Tư vấn thành lập doanh nghiệp – Thuế - Kế toán Tân Thành Thịnh.

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, chúng tôi mang đến cho doanh nghiệp những dịch vụ làm báo cáo thuế TNCN, thuế GTGT, dịch vụ báo cáo thuế trọn gói giúp DN tiết kiệm thời gian và hoàn thành đúng thời hạn.


Dịch vụ kê khai thuế và làm báo cáo thuế chúng tôi được nhiều DN lựa chọn vì có nhiều ưu điểm như:

+ Chi phí được báo giá ngay từ đầu, không phát sinh thêm bất cứ khoảng chi phí nào 

+ Tất cả các sổ sách, số liệu hay bất cứ thông tin về kế toán, thuế của doanh nghiệp sẽ được chúng tôi bảo mật hoàn toàn.

+ Doanh nghiệp của bạn sẽ được làm việc với những chuyên viên giàu kinh nghiệm cũng như luôn luôn cập nhật kịp thời về những quy định của pháp luật, chế độ kế toán từ trước đến nay, đảm bảo khả năng giải quyết mọi tình huống phát sinh kịp thời, đúng luật và vừa mang lại những lợi ích kinh tế tối ưu cho doanh nghiệp của bạn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

+ Đảm bảo cho mọi chứng từ, báo cáo thuế tại doanh nghiệp sẽ được cung cấp kịp thời, đúng hạn, đúng quy định.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề thuế PIT là gì? Mọi thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi các bạn vui lòng liên hệ Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ tốt nhất.

>> Các bạn xem thêm cách kê khai thuế gtgt

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com