Trang chủ

Công ty dịch vụ kế toán

Hóa đơn điện tử

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Chi phí nhân công là gì?

5.0/5 (1 votes)
- 12

Các doanh nghiệp đều phải thực hiện thuê nhân công để phục vụ cho mình trong quá trình sản xuất và phát triển. Cách tính chi phí nhân công và hạch toán chi phí nhân công là nghiệp vụ của kế toán trong mỗi doanh nghiệp. 

Chi phí nhân công là gì?

Vậy chi phí nhân công là gì? Cách hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài như thế nào? Hãy cùng Tân Thành Thịnh theo dõi bài viết dưới đây.

1. Chi phí nhân công là gì?

Chi phí nhân công bao gồm các khoản phải trả cho người lao động để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của doanh nghiệp theo từng loại công việc, như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).

1.1 Các loại chi phí nhân công

Chi phí nhân công hiện được chia làm 2 loại là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nhân công thuê ngoài.

a) Chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp, bao gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất.

b) Chi phí nhân công thuê ngoài

Chi phí nhân công thuê ngoài là những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho nguồn lực thuê từ bên ngoài để thực hiện công việc và nghiệp vụ cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả.

1.2 Chi phí nhân công chiếm bao nhiêu phần trăm?

Chi phí nhân công thuê ngoài thường được các doanh nghiệp hoạt động mang tính chất địa điểm, sử dụng nhân công thời vụ như những công ty xây dựng, ....

Thông thường chi phí nhân công của 1 Công trình thường chiếm khoản 20% đến 30% tổng chi phí xây dựng công trình (Tùy đặc thù công trình & biện pháp thi công..).

2. Cách hạch toán chi phí nhân công thuê ngoài

Cách tính chi phí nhân công thuê ngoài được xác định dựa vào Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Thông tư 200.


2.1 Chi phí nhân công thuê ngoài cần chứng từ gì?

Doanh nghiệp có phát sinh các khoản chi hợp đồng thuê nhân công ngoài để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN cần có những hồ sơ sau:

  • Hợp đồng giao khoán công việc. (Mẫu số 08 – LĐTL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
  • Có giấy phép hành nghề, hoặc chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế theo quy định. (nếu có)+ Biên bản xác nhận công việc hoàn thành.
  • Bảng kê mua hàng hoá dịch vụ mua vào Mẫu 01/TNDN (Ghi rõ số tiền chi trả cho hoa hồng môi giới theo hợp đồng môi giới…)
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền cho cá nhân (Nếu có)
  • Chứng từ chi tiền (Phiếu chi) ghi rõ số lượng, giá trị, ngày tháng, địa chỉ, số CMND của người cung cấp dịch vụ và chữ ký của hai bên.

2.2  Cách tính chi phí nhân công thuê ngoài

Cách tính chi phí nhân công thuê ngoài được xác định dựa vào Tài khoản 334 - Phải trả người lao động Thông tư 200 như sau:

1. Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

2. Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Bên Nợ:

  • Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;
  • Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động;

Số dư bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

  • Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá biệt - nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
  • Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác.
  • Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.

2. 3 Cách tính chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng

Tùy vào từng hình thức doanh nghiệp thuê nhân công ngoài mà có cách tính chi phí nhân công thuê ngoài trong xây dựng khác nhau. Cụ thể:

a)  Thuê công ty khác làm thầu phụ (có tư cách pháp nhân)

- Bộ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Hóa đơn giá trị gia tăng

- Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:

  • Nợ TK 627/622
  • Có TK 331
  • Khi Thanh toán:
  • Nợ TK 331
  • Có TK 111,112

b) Khoán cho 1 cá nhân tự tổ chức đội thi công ( Là cá nhân kinh doanh )

Bộ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh nhân dân
  • Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp

- Cách hạch toán:

Ghi nhận chi phí:

  • Nợ TK 627/622
  • Có TK 331

Khi Thanh toán:

  • Nợ TK 331
  • Có TK 111,112

c)  Khoán cho 1 cá nhân tự tổ chức đội thi công ( Không kinh doanh )

Bộ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng giao thầu
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh nhân dân
  • Kê khai và nộp thuế TNCN 10% cho mỗi lần thanh toán
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Cách hạch toán:

Ghi nhận chi phí:

  • Nợ TK 627/622
  • Có TK 3388

Trích thuế TNCN 10%:

  • Nợ TK 3388
  • Có TK 3335

Khi Thanh toán:

  • Nợ TK 3388
  • Có TK 111,112

d)  Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân ( Dưới 1 tháng )

- Bộ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng Lương
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh nhân dân
  • Trích thuế TNCN 10% ( Đối với thu nhập trên 2 triệu đồng/1 tháng)
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN ( Nếu Có )

- Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:

  • Nợ TK 622
  • Có TK 334

Trích thuế TNCN 10% (nếu có):

  • Nợ TK 334
  • Có TK 3335

Khi Thanh toán:

  • Nợ TK 334
  • Có TK 111,112

e) Ký hợp đồng lao động với từng cá nhân ( Từ 1 tháng trở lên )

- Bộ chứng từ bao gồm:

  • Hợp đồng lao động
  • Bảng chấm công
  • Bảng Lương
  • Chứng từ thanh toán hợp lệ
  • Chứng minh nhân dân

- Cách hạch toán :

Ghi nhận chi phí:

  • Nợ TK 622
  • Có TK 334

Trích bảo hiểm xã hội:

  • Nợ TK 622,334
  • Có TK 338

Trích thuế TNCN 10% (nếu có):

  • Nợ TK 334
  • Có TK 3335

Khi Thanh toán:

  • Nợ TK 334
  • Có TK 111,112

4. Công ty tư vấn dịch vụ kế toán thuế Tân Thành Thịnh

Tân Thành Thịnh là công ty với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán, uy tín và chất lượng tại TPHCM. Với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn vững vàng, chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp, uy tín.


Chúng tôi cung cấp đầy đủ các dịch vụ kế toán thuế: dịch vụ kế toán thuế theo tháng, dịch vụ kế toán theo quý, dịch vụ kế toán thuế trọn gói. Giúp DN có thể dễ dàng lựa chọn dịch vụ thích hợp.

4.1  Dịch vụ kế toán thuế Tân Thành Thịnh thực hiện các công việc:

1.Tiếp nhận thông tin

Chúng tôi tiếp nhận thông tin, báo giá cho DN dựa trên tình hình thực tế, Nếu bạn chấp nhận chúng tôi sẽ tiến hành nhận hồ sơ, chứng từ và tiến hành lưu dữ liệu.

2. Tiến hành hạch toán và lập báo cáo thuế

  • Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn bán hàng, bộ chứng từ.
  • Hạch toán, xử lý trên phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
  • Lập các biểu mẫu cần thiết cho công việc kế toán dịch vụ như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng lương, bảng bảo hiểm xã hội.
  • Lập báo cáo nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, bảng phân bổ, bảng khấu hao, nguyên vật liệu xây dựng.
  • Lập sổ kế toán chi tiết theo quy định Luật Kế toán, thông tư, nghị định kế toán (bảng sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, ngân hàng, công nợ, doanh thu, chi phí.
  • Lập bảng tính giá thành.
  • Lập hồ sơ bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
  • Tối ưu báo cáo thuế theo quy định.

3. Tiến hành trao đổi và bàn giao chứng từ hàng tháng

Chúng tôi sẽ làm việc với khách hàng về những vấn đề tồn đọng và đưa ra hướng xử lý trong tháng kế toán, bàn giao tất cả sổ sách, chứng từ, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, hàng năm với quý khách hàng. 

Sau khi thống nhất với khách hàng thì Công ty chúng tôi tiến hành đi nộp tất cả các loại báo cáo thuế cho Cơ quan thuế địa phương.

4.2 Tân Thành Thịnh cam kết

  • Thực hiện đầy đủ những công việc cần thiết với cơ quan thuế. 
  • Dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn thành công việc đúng thời hạn và đúng pháp luật
  • Được sự hỗ trợ tận tình từ chuyên viên kế toán
  • Chi phí hợp lý, được trao đổi ngay từ đầu.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề chi phí nhân công là gì? Các vấn đề còn thắc mắc liên quan cũng như có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Tân Thành Thịnh các bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ dưới đây.

Các bạn xem thêm thuế pit là gì?

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com