Trang chủ

Công ty dịch vụ kế toán

Hóa đơn điện tử

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp

5.0/5 (1 votes)
- 4

Trên thực tế hiện có rất nhiều doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh do thị trường cạnh tranh hoặc do một số nguyên nhân chủ quan nào đó mà doanh nghiệp không thể tiếp tục hoặc không muốn tiếp tục hoạt động nữa. Do đó dẫn đến nhu cầu doanh nghiệp muốn tiến hành giải thể công ty.

Quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp cũng cần phải thực hiện theo đúng trình tự pháp luật. Vậy quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp như thế nào? Giải thể và phá sản doanh nghiệp giống hay khác nhau? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. Điều kiện và hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Giải thể Doanh nghiệp là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh do ý chí của chủ doanh nghiệp hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật. Các quy định pháp luật về giải thể doanh nghiệp được Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể như sau:


1.1 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

Điều 201, Luật doanh nghiệp 2020 quy định các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;

c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

1.2 Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì?

Khoản 1, Điều 204, Luật Doanh nghiệp 2020: Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm:

1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;

b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);

c) Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);

d) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

1.3 Quy trình giải thể doanh nghiệp

Việc giải thể doanh nghiệp cũng cần được thực hiện theo đúng trình tự quy định của Luật Doanh nghiệp.

a) Trường hợp giải thể do ý chí của DN

Việc giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Bước 2: Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 4: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).

Bước 5: Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Bước 6:  Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.

Bước 7:  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 8:  Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 9:  Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

b) Trường hợp giải thể do bị thu hồi Giấy phép kinh doanh hoặc theo quyết định Tòa án.

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp này được thực hiện theo thủ tục trình tự sau:

Bước 1: Thông báo tình trạng doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia

 Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án;

Bước 2: Họp quyết định giải thể

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể. Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Bước 3: Thanh toán các khoản nợ theo trình tự

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác.

Bước 4: Gửi đề nghị giải thể cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Bước 5: Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 6: Cá nhân người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.

2. So sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp

Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là những phương thức làm chấm dứt sự tồn tại của DN cả về mặt pháp lý lẫn thực tế. Tuy nhiên, giải thể và phá sản doanh nghiệp là 2 hình thức khác nhau và có những đặc thù riêng biệt. Cùng xem những so sánh giải thể và phá sản doanh nghiệp dưới đây.

2.1 Điểm giống nhau giữa giải thể và phá sản doanh nghiệp

Phá sản và giải thể về mặt hiện tượng đều dẫn đến việc:

  • Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp;
  • Phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ;
  • Giải quyết quyền lợi  cho người làm công.

2.2 Khác nhau giữa giải thể và phá sản

a) Khái niệm

  • Giải thể: Là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh do ý muốn của chủ DN hoặc bị giải thể theo quy định của pháp luật
  • Phá sản: Là khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và bị tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản

b) Về lý do

- Giải thể:

  • Kết thúc thời gian hoạt động (trong điều lệ công ty) mà không gia hạn
  • Theo quyết định của lãnh đạo doanh nghiệp
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục
  • Bị thu hồi Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Phá sản:

Mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn

c) Về tính chất thủ tục

  • Giải thể: Giải thể được thực hiện theo thủ tục hành chính được quy định tại Luật Doanh nghiệp 
  • Phá sản: Phá sản được thực hiện theo thủ tục tư pháp được quy định tại Luật Phá sản 

d) Chủ thể ra quyết định:

  • Giải thể: Chủ Doanh nghiệp tự quyết định việc giải thể nhưng phải thông qua quyết định phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Phá sản: Tòa án có thẩm quyền ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phá sản.

e) Hậu quả pháp lý

+ Giải thể: Chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh

+ Phá sản: Doanh nghiệp có thể bị:

  • Tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp
  • Tái cơ cấu, thay đổi chủ sở hữu

f) Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp

  • Giải thể: Chủ doanh nghiệp - người quản lý không bị hạn chế quyền tự do kinh doanh sau đó
  • Phá sản: Chủ doanh nghiệp - người quản lý bị hạn chế quyền tự do kinh doanh sau đó (cấm kinh doanh trong một thời gian nhất định..)

3. Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Tân Thành Thịnh

Nếu bạn đang trong quá trình giải thể công ty mà lo lắng về vấn đề pháp lý, không biết nên bắt đầu từ đâu thì có thể liên hệ ngay với công ty Tư vấn thành lập doanh nghiệp – Thuế - Kế toán Tân Thành Thịnh để được sử dụng dịch vụ giải thể công ty.


a) Dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Tân Thành Thịnh gồm những gì?

Khi sử dụng dịch vụ giải thể doanh nghiệp trọn gói Tân Thành Thịnh DN sẽ được chúng tôi thay mặt doanh nghiệp giải quyết những vấn đề như:

  • Tư vấn miễn phí các vấn đề pháp lý có liên quan đến thủ tục giải thể.
  • Thực hiện thủ tục xin xác nhận đóng tài khoản ngân hàng của công ty.
  • Hoàn thiện thủ tục pháp lý cho việc giải thể công ty.
  • Soạn thảo hồ sơ, giao dịch với có quan thuế xin đóng mã số thuế cho công ty.
  • Soạn thảo hồ sơ giải thể tại Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính.
  • Tư vấn cách thức chuyển nhượng nếu doanh nghiệp muốn chuyển nhượng không thực hiện thủ tục giải thể công ty.

b) Cam kết dịch vụ

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện
  • Chi phí giải thể công ty hợp lý và không phát sinh
  • Dịch vụ giải thể công ty cổ phần trọn gói, đạt kết quả như mong muốn với thời gian nhanh chóng

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề Quy định về giải thể công ty. Hy vọng thông qua bài viết này các bạn sẽ có những thông tin hữu ích. Mọi nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ Tân Thành Thịnh để được giải đáp.

Các bạn xem thêm hồ sơ giải thể công ty tnhh

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com