Trang chủ

Công ty dịch vụ kế toán

Hóa đơn điện tử

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Cách phân bổ thuế gtgt đầu vào

5.0/5 (1 votes)
- 7

Làm thế nào để phân bổ được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua về dùng chung cho cả hoạt động SXKD vừa chịu thuế vừa không chịu thuế ? Nguyên tác khấu trừ thuế gtgt đầu vào là như thế nào? Cách kết chuyển thuế gtgt đâò vào và đầu ra cuối kỳ trong doanh nghiệp như thế nào?

Cách phân bổ thuế gtgt đầu vào

Với kinh nghiệm hơn 17 năm hoạt động trong ngành kế toán – thuế, Tân Thành Thịnh sẽ hỗ trợ giải đáp tất cả những câu hỏi thắc mắc trên một cách chi tiết tại bài viết này. Cùng tìm hiểu nhé.

1. Thuế đầu vào là gì?

Thuế đầu vào hay còn được gọi là thuế giá trị gia tăng (gtgt) đầu vào. Thuế gtgt đầu vào là loại thuế được ghi trên hóa đơn đầu vào (liên đỏ) khi doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ. Tùy vào từng ngành nghề kinh doanh mà thuế gtgt đầu vào là 0%, 5% hay 10% theo quy định của pháp luật.


Ngược lại thuế đầu ra là thuế gtgt đầu ra được ghi trên hóa đơn đầu ra (liên màu xanh hoặc tím) khi doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.

1.1 Nguyên tắc khấu trừ thuế gtgt đầu vào

Căn cứ vào Điều 14 - Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT, các nguyên tắc khấu trừ thuế gtgt đầu vào được quy định cụ thể gồm 15 nguyên tắc như sau:

a) Nguyên tắc 1:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

b) Nguyên tắc 2:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. 

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

c) Nguyên tắc 3:

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: 

  • Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh.
  • Tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo.
  • Tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

d) Nguyên tắc 4:

Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.
  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. 
  • Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. 
  • Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. 
  • Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.
  • Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.

e) Nguyên tắc 5:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

f) Nguyên tắc 6:

Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

g) Nguyên tắc 7:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

  • Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ.
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

h) Nguyên tắc 8:

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

i) Nguyên tắc 9:

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

k) Nguyên tắc 10:

Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo… không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

l) Nguyên tắc 11:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

m) Nguyên tắc 12:

Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

  • Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản, chi phí sửa chữa tài sản cùng các vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện thanh toán cho người tham gia bảo hiểm phí bảo hiểm tương ứng theo hợp đồng bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng với phần bồi thường bảo hiểm thanh toán theo hóa đơn GTGT đứng tên người tham gia bảo hiểm; trường hợp phần bồi thường bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán cho người tham gia bảo hiểm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
  • Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

n) Nguyên tắc 13:

Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. 

Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

o) Nguyên tắc 14:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư này và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

p) Nguyên tắc 15:

Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

  • Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT)
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.
  • Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều này)
  • Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo)
  • Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

1.2 Hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt đầu vào

Việc hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt đầu vào được thực hiện khi và chỉ khi hóa đơn kê sai sót về giá, số lượng, thành tiền, tiền thuế….

Dẫn tới những sai sót ảnh hưởng tới tiền thuế đã hạch toán trước đó. Khi đó kế toán có thể tiến hành lập biên bản điều chỉnh hóa đơn và xuất hóa đơn điều chỉnh, sau đó tiến hành hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt đầu vào.

Cách hạch toán điều chỉnh giảm thuế gtgt đầu vào như sau:

a) Bên bán:

  • Nợ TK: 511
  • Nợ TK: 33311

b) Bên mua:

Nếu hàng còn tồn trong kho thì ghi Giảm giá trị hàng hóa:

  • Nợ TK: 111, 112, 331
  • Có TK: 156
  • Có TK: 1331

Nếu hàng đã bán thì ghi Giảm giá vốn hàng bán:

  • Nợ TK: 111, 112, 331
  • Có TK: 632
  • Có TK: 1331

Nếu hàng đó đã đưa vào sản xuất, kinh doanh hoặc quản lý thì ghi Giảm chi phí đó xuống:

  • Nợ TK: 111, 112, 331
  • Có TK: 154, 642 ...
  • Có TK: 1331

1.3 Hướng dẫn cách phân bổ thuế gtgt đầu vào

Theo Khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BCT, thuế gtgt đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Vậy trước tiên để phân bổ được thuế gtgt đầu vào thì doanh nghiệp phải tác riêng được trường hợp nào chịu thuế và không chịu thế, khi có sẽ có cách phân bổ thuế gtgt đầu vào tương ứng.

a) Cách phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế

Khi phát sinh nghiệp vụ kinh doanh thì doanh nghiệp phải xác định được số tiền thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT hay dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT. 

Nếu dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT thì số tiền thuế này sẽ được khấu trừ toàn bộ, nếu dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT thì phần thuế đó sẽ không được khấu trừ mà được tính theo cách 2 ngay dưới đây.

b) Cách phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và hoạt động không chịu thuế GTGT

Ngược lại, khi phát sinh nghiệp vụ kinh doanh mà Doanh Nghiệp không xác định được phần thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế hay dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải tiến hành phân bổ phần số tiền thuế này theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hoạt động chịu thuế và doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT.

Công thức được tính như sau: Thuế GTGT được khấu trừ =  Thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế  x (Doanh thu chịu thuế GTGT/Tổng doanh thu)

Cụ thể:

  • Hàng tháng/quý doanh nghiệp tạm phân bổ số thuế GTGT dùng chung cho hoạt động chịu thuế và hoạt động không chịu thuế GTGT được khấu trừ trong tháng/quý.
  • Cuối năm, doanh nghiệp phải thực hiện tính phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để tiến hành điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

2. Cách kết chuyển thuế gtgt đầu vào và đầu ra

Việc kết chuyển thuế GTGT là nghiệp vụ kế toán mà doanh nghiệp thực hiện định kỳ theo quy định. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng thực hiện kết chuyển thuế gtgt đầu vào và đầu ra mà chỉ có những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mới thực hiện kết chuyển thuế GTGT.


2.1 Cách kết chuyển thuế gtgt là gì?

Kết chuyển thuế gtgt đầu vào đầu ra cuối kỳ chính là việc bù trừ giữa số thuế GTGT đầu ra doanh nghiệp cần phải nộp với số thuế GTGT đầu vào doanh nghiệp được khấu trừ. Nếu đầu vào nhỏ hơn đầu ra thì sẽ được khấu trừ hết đầu vào với số chênh lệch phải nộp.

Ngược lại nếu đầu vào nhỏ hơn đầu ra thì sẽ được khấu trừ hết đầu ra, số chênh lệch còn được khấu trừ chuyển kỳ sau khấu trừ tiếp.

2.2 Hướng dẫn cách kết chuyển thuế gtgt đầu vào và đầu ra cuối kỳ

Cách kết chuyển thuế gtgt đầu vào và đầu ra cuối kỳ của doanh nghiệp được thực hiện theo 4 bước dưới đây:

  • Bước 1: Chỉ có những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mới thực hiện kết chuyển thuế GTGT.

Số Thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp = Phát sinh Có TK 3331 – Phát sinh Nợ TK 3331

  • Bước 2: Tính thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ = Dư nợ TK 133 ở đầu kỳ + Phát sinh nợ TK 133 trong kỳ – Phát sinh có TK 133 trong kỳ

  • Bước 3: Thực hiện bút toán kết chuyển thuế gtgt

Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào, số chênh lệch phải nộp.

+/ Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ)

+/ Có TK 133

Trường hợp 2: Số thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Kết chuyển số thuế GTGT đầu ra phải nộp, số chênh lệch chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp.

+/ Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT đầu ra phải nộp)

+/ Có TK 133

  • Bước 4: Kiểm tra kết quả việc kết chuyển thuế giá trị gia tăng

+/ Trường hợp 1: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Kiểm tra số dư Có cuối kỳ TK 3331 (Sau khi kết chuyển, không tính bút toán nộp thuế) = Chỉ tiêu [40] trên tờ khai thuế GTGT.

+/ Trường hợp 2: Nếu số thuế GTGT đầu ra phải nộp lớn hơn số thuế GTGT đầu vào thì: Số dư Nợ TK133 = Số liệu ở chỉ tiêu [43] trên tờ khai thuế GTGT.

3. Dịch vụ kê khai thuế gtgt Tân Thành Thịnh

Tân Thành Thịnh là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ  kê khai thuế gtgt, dịch vụ kế toán, dịch vụ thành lập công ty, tư vấn doanh nghiệp….. uy tín, chuyên nghiệp tại tphcm. 

Với hơn 17 năm kinh nghiệm hoạt động, Tân Thành Thịnh cam kết mang đến những giá trị tốt nhất cho khách hàng, giảm thiểu mọi rủi ro, tiết kiệm chi phí và thời gian cho doanh nghiệp.


Đến với Tân Thành Thịnh, bạn sẽ hoàn toàn an tâm và tin tưởng bởi đội ngũ chuyên viên kế toán của chúng tôi được tuyển chọn đầu đầu vào với những tiêu chuẩn cao, họ luôn có năng lực chuyên môn vững, dày dạn kinh nghiệm trong việc xử lý mọi vấn đề liên quan đế thuế, chứng từ, hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp.

Vì thế đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tháo gỡ ngay những vấn đề khó khăn liên quan đến Kê Khai Thuế, Kế Toán và các thủ tục pháp lý khi thành lập doanh nghiệp nhé. Mọi thông tin chi tiết liên hệ Hotline: 028 3985 8888 - 0909 54 8888

3.1 Quy trình kê khai thuế tại Tân Thành Thịnh

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
  • Bước 2: Tư vấn và đề xuất giải pháp.
  • Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và thực hiện kê khai thuế.
  • Bước 4: Hoàn thành kê khai và giải  đáp những thắc mắc liên quan, những vấn đề phát sinh.

Thông thường việc kê khai thuế được Tân Thành Thịnh hỗ trợ trọn gói miễn phí trong gói dịch vụ thành lập công ty hoặc riêng lẻ theo từng nhu cầu của khách hàng. Tùy vào mỗi nhu cầu quy trình kê khai thuế sẽ được hỗ trợ linh hoạt, đảm bảo mang lại những lợi ích tốt nhất cho công ty, cho khách hàng cụ thể.

3.2 Cam kết lợi ích khách hàng nhận được

  • Hỗ trợ tư vấn chuyên nghiệp
  • Thời gian nhanh chóng.
  • Tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp
  • Soạn thảo hồ sơ, đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan ban ngành trong việc kê khai thuế
  • Chi phí cố định, không phát sinh

4. Câu hỏi thường gặp về cách phân bổ thuế gtgt đầu vào

Tân Thành Thịnh xin tổng hợp và giải đáp những câu hỏi mà khách hàng thường gặp khi thực hiện phân bổ thuế gtgt như sau:

4.1 Tiền phạt chậm nộp thuế hạch toán vào đâu?

Doanh nghiệp cần xác định rõ tiền phạt thuế là chậm nộp hay bị truy thu từ cơ quan nhà nước.

a) Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế:

Khi nhận quyết định xử lý:

  • Nợ TK 811: Chi phí khác
  • Có TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp

Khi nộp tiền phạt:

  • Nợ TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
  • Có TK 111/112

Cuối kỳ kết chuyển:

  • Nợ TK 911
  • Có TK 811

b) Hạch toán số thuế phải truy thu thêm

Thuế GTGT truy thu thêm:

  • Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
  • Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Thuế TNDN truy thu thêm :

  • Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
  • Có TK 3334 - Thuế TNDN phải nộp

Thuế Thu nhập cá nhân truy thu thêm :

+/ Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này

  • Nợ TK 334- Phải trả người lao động
  • Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp

+/ Trường hợp do công ty phải trả

  • Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
  • Có TK 3335 - Thuế TNCN phải nộp

Khi nộp tiền thuế truy thu thêm:

  • Nợ TK 3331, 3334, 3335
  • Có TK 111, 112

4.2 Các mốc thời gian kê khai thuế gtgt hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Tân Thành Thịnh xin chia sẻ đến quý khách hàng các mốc thời gian kê khai thuế gtgt hàng tháng, hàng quý và hàng năm như sau:

  • Kê khai thuế GTGT theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Ví dụ: Tờ khai tháng 5/2021 => Chậm nhất là ngày 20/6/2021.
  • Kê khai thuế GTGT theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ: Tờ khai quý II/2021 => Chậm nhất là ngày 31/07/2021.
  • Quyết toán thuế, báo cáo tài chính cuối năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của quý đầu tiên của năm tiếp theo. Ví dụ quyết toán thuế năm 2020  => Chậm nhất là ngày 31/3/2021.

Trên đây là bài viết về thuế đầu vào là gì? Cách phân bổ thuế gtgt đầu vào của doanh nghiệp. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. 

Nếu bạn còn thắc mắc gì về vấn đề trên hoặc đang tìm kiếm một công ty dịch vụ kế toán tại TPHCM, chuyên nghiệp thì liên hệ Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé.

>> Các bạn xem thêm thuế pit là gì?

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com