Trang chủ

Công ty dịch vụ kế toán

Hóa đơn điện tử

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?

0/5 (0 votes)
- 7

Văn phòng đại điện là một trong những đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.

Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?

Câu hỏi đặt ra của nhiều doanh nghiệp đó chính là “Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào?” Tân Thành Thịnh sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề này qua bài viết dưới đây.

1. Văn phòng đại diện là gì?

Trước khi tìm hiểu Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu văn phòng đại diện là gì? Các quy định về văn phòng đại diện cũng như chức năng của văn phòng đại diện.

Theo Khoản 2, Điều 44 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.”

Văn phòng đại diện có mã số thuế và con dấu riêng, tài khoản ngân hàng riêng, nhưng không có tư cách pháp nhân riêng, không được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh như doanh nghiệp hay chi nhánh của doanh nghiệp.

1.1 Các quy định về Văn phòng đại diện của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính.
  • Trường hợp thành lập văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt văn phòng đại diện.
  • Văn phòng đại diện phải có mã số thuế và đăng ký thuế. Mã số thuế của văn phòng đại diện là 13 số.
  • Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có phát sinh nghĩa vụ thuế kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế 

1.2 Chức năng của văn phòng đại diện

Văn phòng đại diện là là đơn vị phụ thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp từ công ty mẹ, chỉ được hoạt động theo ủy quyền và mục đích của hoạt động đó xoay quanh việc phát triển và bảo vệ các lợi ích của công ty mẹ. Cụ thể một số chức năng của văn phòng đại diện được quy định như sau:

  • Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc.
  • Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của doanh nghiệp
  • Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hoá, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thương mại 
  • Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với.

1.3 Kế toán cho văn phòng đại diện

  • Được hạch toán phụ thuộc của Công ty chính, không phải thực hiện chế độ kế toán độc lập.
  • Theo dõi thu/chi, và các chi phí phát sinh tại văn phòng đại diện để báo cáo về tình hình hoạt động cho cơ quan có thẩm quyền.
  • Lưu trữ hồ sơ để giải trình khi thanh tra, quyết toán với cơ quan thuế.

2. Các loại thuế văn phòng đại diện phải nộp

Nếu doanh nghệp thành lập Văn phòng đại diện thì doanh nghiệp thực hiện đăng ký mã số thuế 13 số cho Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ. Văn phòng đại diện thực hiện việc kê khai, nộp thuế như sau:


2.1 Thuế Môn bài

Thuê môn bài, căn cứ theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Điều 3 của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP về miễn lệ phí môn bài. Theo đó:

  • Trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì phải nộp lệ phí môn bài.
  • Trường hợp văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh không hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì không phải nộp lệ phí môn bài.

a) Mức lệ phí môn bài đối với văn phòng đại diện

Theo Khoản (c) Điều 4, Thông tư Số: 302/2016/TT-BTC quy định:

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

b) Các trường hợp văn phòng đại diện được miễn lệ phí môn bài

- Trường hợp văn phòng đại diện không cần đóng thuế môn bài gồm:

Theo khoản 3, Điều 2, Thông tư Số: 65/2020/TT-BTC quy định một số trường hợp được miễn lệ phí môn bài như sau:

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) phải được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã; Lĩnh vực nông nghiệp hoạt động được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp.

+ Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với: 

  • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
  • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

Như vậy, những doanh nghiệp mới thành lập kể từ ngày 25/02/2020 trở đi thì được miễn lệ phí môn bài năm đầu. Trong thời gian miễn lệ phí môn bài năm đầu nếu doanh nghiệp mở văn phòng đại diện thì văn phòng đại diện cũng được miễn lệ phí môn bài năm đầu đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập kể từ ngày 25/02/2020 (ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được thành lập trước ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24/02/2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định số 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

c) Thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

Trường hợp văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của văn phòng đại diện đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;

Trường hợp văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì văn phòng đại diện thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

2.2  Thuế giá trị gia tăng

Trường hợp Văn phòng đại diện không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì Công ty thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Các chi phí đầu vào liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện mang tên và mã số thuế của Văn phòng thì công ty được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Văn phòng đại diện có phát sinh doanh thu thì theo Điều 11 TT156/2013/TT-BTC quy định về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.

2.3 Thuế Thu nhập cá nhân

Trường hợp công ty trực tiếp ký hợp đồng lao động và chi trả cho người lao động làm việc tại Văn phòng đại diện thì Công ty có trách nhiệm kê khai khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tập trung tại Công ty.

Nếu Văn phòng trực tiếp trả lương cho người lao động, thì Văn phòng sẽ thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân viên Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 24,25 TT111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện luật thuế TNCN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý Văn phòng.

  • Đối với trường hợp khai và nộp theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đó.
  • Đối với trường hợp khai và nộp theo quý: chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đó.

2.4 Về việc sử dụng và phát hành hóa đơn 

Văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh, không có thu nhập từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, nên không phải phát hành và sử dụng hóa đơn;

Văn phòng đại diện phải nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng (Quý) đối với những sắc thuế Văn phòng đại diện phát sinh phải nộp hoặc phải nộp thay; các sắc thuế không phát sinh, Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế.

3. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói Tân Thành Thịnh

Tân Thành Thịnh là công ty với hơn 15 năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ báo cáo thuế với đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn vững vàng, chúng tôi cam kết đem đến cho khách hàng dịch vụ kế toán thuế tại TPHCM tốt nhất với chi phí hợp lý.


b) Lợi ích khi sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói của Tân Thành Thịnh

  • Được đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm trực tiếp thực hiện
  • Được tư vấn trọn vẹn và đầy đủ các vấn đề về thuế, kế toán
  • Được tư vấn thuế tối ưu số thuế phải đóng theo đúng quy định pháp luật
  • Luôn báo giá trọn gói, cam kết theo hợp đồng, không phát sinh
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn các vấn đề về kế toán, thuế theo hợp đồng đã ký kết
  • Doanh nghiệp không cần tốn thời gian đi lại, thực hiện các thủ tục kê khai, có thể tập trung kinh doanh.

b) Cam kết dịch vụ

  • Thực hiện đầy đủ những công việc cần thiết với cơ quan thuế. 
  • Dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn thành công việc đúng thời hạn và đúng pháp luật
  • Được sự hỗ trợ tận tình từ chuyên viên kế toán
  • Chi phí hợp lý, được trao đổi ngay từ đầu.

4. Các câu hỏi thường gặp về văn phòng đại diện

Dưới đây là một số hỏi đáp xoay quanh vấn đề về văn phòng đại diện, Tân Thành Thịnh xin được chia sẻ cùng các bạn.

4.1 Sự khác nhau giữa văn phòng đại diện và chi nhánh

Chi nhánh và văn phòng đại diện là những đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, nhưng về tính chất 2 đơn vị trực thuộc này hoàn toàn khác nhau. Dưới đây là một số điểm khác nhau của chi nhánh và văn phòng đại diện.

a) Chi nhánh

  • Chi nhánh của doanh nghiệp, được tổ chức và hoạt động trong phạm vi ranh giới quốc gia,có thể thành lập trong cùng hoặc khác tỉnh.
  • Được thực hiện các công việc, nghiệp vụ như chức năng của doanh nghiệp mẹ.
  • Phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy đinh pháp luật, và các khoản thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Được thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng kinh doanh và chức năng đại diện theo quyền.

b) Văn phòng đại diện

  • Văn phòng đại diện hoạt động theo khu vực, có thể ngoài phạm vị lãnh thổ quốc gia, tùy thuộc vào quy mô doanh nghiệp, tổ chức.
  • Văn phòng đại diện không được thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến doanh nghiệp mẹ.
  • Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh nên không phải nộp thuế môn bài.
  • Văn phòng đại diện phải nộp hồ sơ khai thuế đối với những sắc thuế Văn phòng đại diện phát sinh phải nộp hoặc phải nộp thay; các sắc thuế không phát sinh, Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế.
  • Văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh, chỉ có thể thực hiện được chức năng là địa điểm theo ủy quyền của doanh nghiệp.

4.2 Có thể mở nhiều văn phòng đại diện được không?

Theo quy định của Luật doanh nghiệp, công ty có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính. Công ty có thể thành lập văn phòng đại diện trong nước và nước ngoài.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề Văn phòng đại diện phải nộp những loại thuế nào? Hy vọng các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích thông qua bài viết này. Mọi thắc mắc hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi các bạn vui lòng liên hệ qua thông tin dưới đây.

>> Các bạn xem thêm cách phân bổ thuế gtgt đầu vào

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com