Trang chủ

Công ty dịch vụ kế toán

Hóa đơn điện tử

Dịch vụ kế toán

Thành lập công ty

Thay đổi giấy phép KD

Giải thể công ty

Liên hệ

Thuế giá trị gia tăng

5.0/5 (4 votes)
- 18

Thuế giá trị gia tăng được nộp vào ngân sách giúp cân bằng ngân sách tiền tề nhà nước, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. Tùy vào đối tượng khác nhau mà thuế giá trị gia tăng sẽ áp dụng phương pháp tính khác nhau.

Thuế GTGT là gì?

Vậy thuế giá trị gia tăng là gì? Những đối tượng nào phải đóng thuế giá trị gia tăng? Cách tính thuế VAT như thế nào? đối tượng nào chịu thuế gtgt 5%? Hãy cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Thuế GTGT là gì?

Thuế giá trị gia tăng có tên viết tắt là VAT từ cụm từ tiếng Anh Value Added Tax. Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá và dịch vụ. Phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ.

1.1 Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

1.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo Luật thuế giá trị gia tăng, các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT khá rộng, chúng tôi xin phép liệt kê một số đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

  • Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa được chế biến thành các sản phẩm khác nhau hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  • Các giống vật nuôi, giống cây trồng bao gồm cả trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi và vật liệu di truyền.
  • Hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới, tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, nội đồng, dịch vụ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.
  • Muối được sản xuất từ nước biển hay các mỏ muối tự nhiên, muối tinh và iot.
  • Nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  • Chuyển quyền sử dụng đất.
  • Các loại bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, tái bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tàu thuyền…
  • Các dịch vụ tài chính
  • Các dịch vụ y tế: Khám chữa bệnh cho người và thú nuôi.
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, internet phổ cập.
  • Dịch vụ công cộng (vệ sinh, thoát nước cho khu dân cư, vườn thú, vườn hoa, công viên, dịch vụ chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ)
  • Các hoạt động tu bổ, sửa chữa và xây dựng bằng nguồn vốn tự đóng góp của nhân dân, nguồn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình công cộng, các cơ sở hạ tầng và nhà ở cho các đối tượng thuộc chính sách xã hội.
  • Hoạt động dạy nghề, dạy học theo quy định.
  • Phát sóng truyền thanh – truyền hình với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, khoa giáo, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh ảnh áp phích, tuyên truyền cổ động (băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử), in tiền.
  • Dịch vụ vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe điện…)

1.3 Người nộp thuế GTGT

Ðối tượng phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định bao gồm những tổ chức, cá nhân sản xuất / kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

1.4 Mức thuế suất GTGT

Mức thuế suất GTGT là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế. Hiện nay, tùy thuộc vào hàng hóa, dịch vụ mà có 3 mức thuế suất GTGT được áp dụng là: 0%, 5%, 10%

a) Đối tượng chịu thuế gtgt 0%

Đối tượng chịu thuế gtgt 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp cụ thể như sau:

  • Chuyển giao công nghệ, nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
  • Dịch vụ cấp tín dụng.
  • Chuyển nhượng vốn.
  • Dịch vụ tài chính phát sinh.
  • Dịch vụ tài chính phát sinh.
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông.
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, trong khu vực phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

b) Đối tượng chịu thuế gtgt 5%

Đối tượng chịu thuế gtgt 5% sẽ được áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ dưới đây:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
  • Quặng để sản xuất phân bón hoặc thuốc phòng trừ sâu bệnh, các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.
  • Dịch vụ đào nắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ cho việc sản xuất nông nghiệp, vật nuôi, cây trồng.
  • Dịch vụ đào lấp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ cho công việc sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, sơ chế và bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ các sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế.
  • Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá.
  • Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định thuộc đối tượng không chịu thuế.
  • Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường bao gồm rỉ đường, bã mía, bã bùn.

Lưu ý: Quy định về thuế suất 5% là áp dụng đối với DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

c) Đối tượng chịu thuế gtgt 10%

Đối tượng chịu thuế gtgt 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

1.4 Vai trò và ý nghĩa của thuế VAT

  • Thuế GTGT là một trong những loại thuế quan trọng, có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh tế nhà nước. Cụ thể:
  • Thuế giá trị gia tăng có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế giá trị gia tăng là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Thuế giá trị gia tăng tạo ra nguồn thu tương đối lớn cho ngân sách nhà nước. Chiếm khoảng 20-23%
  • Thuế giá trị gia tăng khuyến khích, xuất khẩu hàng hóa.
  • Thúc đẩy chế độ hạch toán, kế toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng.

2. Cách tính thuế giá trị gia tăng

Hiện nay, có 2 cách kê khai thuế GTGT là: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

2.1 Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a) Đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Các cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo đúng quy định của pháp luật.

Các cơ sở kinh doanh vẫn đang hoạt động và có doanh thu hàng năm từ việc bán hàng hóa, việc cung ứng dịch vụ ít nhất từ 01 tỷ đồng trở lên và luôn thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn cũng như chứng từ.

Các cơ sở kinh doanh có đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

b) Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Số thuế GTGT cần phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra: bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào: được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu.

2.2 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

a) Đối tượng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Các doanh nghiệp hay hợp tác xã đang hoạt động và có doanh thu hàng năm nhỏ hơn 01 tỷ đồng, trừ các trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

Các doanh nghiệp hay hợp tác xã mới được thành lập, trừ các trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế.

Các hộ và cá nhân kinh doanh;

Các tổ chức hay cá nhân nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam nhưng không theo Luật Đầu tư và những tổ chức khác không thực hiện hoặc có thực hiện nhưng không đầy đủ các chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định.

Các tổ chức kinh tế khác nhưng không phải là doanh nghiệp hay hợp tác xã, trừ các trường hợp có đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

b) Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó:

+ Doanh thu:

Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.

Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định.

Trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói (Bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được). Thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

+ Tỷ lệ %:

  • Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%. 

>> Các bạn xem thêm cách kế khai thuế gtgt

3. Tổng hợp những câu hỏi về thuế GTGT

Công ty dịch vụ kế toán Tân Thành Thịnh, xin được chia sẽ với các bạn tổng hợp dưới đây là những câu hỏi mà chúng tôi nhận được khá nhiều về vấn đề thuế GTGT mà khách hàng gửi về. Chúng tôi xin được giải đáp nhanh những thắc mắc này của khách hàng.

3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT là gì?

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.

3.2 Những đối tượng nào không chịu thuế GTGT?

Các đối tượng không chịu thuế GTGT gồm 5 nhóm sau:

Nhóm 1: Các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường do các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các loại giống vật nuôi, giống cây trồng, phân bón, thức ăn gia súc và các máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp, dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp …

Nhóm 2: Các sản phẩm, dịch vụ không mang tính kinh doanh hoặc các dịch vụ công cộng bảo đảm cung cấp tối thiểu cho tiêu dùng.

Nhóm 3: Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị-xã hội… quà tặng cho cá nhân theo mức quy định của Chính phủ, hàng hóa mang theo người trong tiêu chuẩn miễn thuế …

Nhóm 4: Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; hàng hóa, dịch vụ mua bán giã nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau; nguyên vật liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng gia công xuất khẩu với nước ngoài; hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản chưa qua chế biến thành thành phẩm …

Nhóm 5: Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

3.4 Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không?

Các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào thuộc đối tượng không chịu thuế thì không cần phải kê khai trên bảng kê hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC, được ban hành bởi Bộ Tài chính.

Tuy nhiên, thay vào đó, bên bán sẽ phải kê khai những hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế này vào hàng số 1 trên bảng kê bán ra số PL 01-1/GTGT.

Trên đây là những thông tin xoay quanh vấn đề hướng dẫn kê khai thuế GTGT hy vọng thông qua bài viết này các bạn sẽ có thêm những thông tin bổ ích.

>> Các bạn xem thêm thuế tncn là gì

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com